Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng hiện nay

Cũng giống như các ngành nghề khác, trong xây dựng có những quy định riêng được lập ra bởi Bộ Xây dựng giúp cơ quan có thẩm quyền từng địa phương có thể theo dõi và quản lý các công trình tại mỗi nơi. Vậy những quy định chiều cao xây dựng nhà ở hiện nay là gì? Hãy đọc bài viết dưới đây nhé!

Chiều cao xây dựng nhà ở là gì?

Chiều cao xây dựng nhà ở là giới hạn về chiều cao của một ngôi nhà được xây dựng. Đặc biệt là ở thủ đô và các thành phố, cơ quan có thẩm quyền quản lý rất chặt chẽ vấn đề chiều cao xây dựng. Bên cạnh đó, những khu dân cư đều được quy hoạch chặt chẽ và phải tuân theo các tiêu chuẩn chiều cao riêng. Trong trường hợp, công trình đó vượt mức cho phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc yêu cầu phá dỡ.

Hiện nay, quy định chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội, quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng và quy định chiều cao xây dựng nhà ở TPHCM sẽ có sự khác biệt. 

quy dinh chieu cao xay dung nha o 1 - Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng hiện nay
Vì là thủ đô nên quy định chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội rất nghiêm ngặt

Về chiều cao của nhà xây mới

Trong trường hợp nhà ở liền kề không được phép xây dựng quá 6 tầng. Còn đối với nhà ở trong các ngõ, hẻm có chiều rộng mặt tiền dưới 6m và nhà ở liền kề thì không được phép xây dựng cao quá 4 tầng.

Chiều cao của nhà ở liền kề phải tuân theo quy hoạch xây dựng được duyệt

  • Với trường hợp nhà liền kề nằm trong khu vực chưa quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không quá 4 lần của chiều rộng nhà (không kể giàn hoa và phần trang trí). 
  • Đối với nhà ở theo một dãy liền kề, nếu cho phép độ cao xây dựng khác nhau thì chỉ được phép xây cao hơn tối đa 2 tầng so với tầng cao trung bình của cả dãy. Độ cao tầng 1 phải được đồng nhất.

Với nhà ở liền kề thiết kế có sân vườn

  • Chiều cao không được phép lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà hoặc theo quy định chung của quy hoạch chi tiết.
  • Đối với các tuyến đường hoặc tuyến phố mà có chiều rộng trên 12m thì chiều cao của ngôi nhà liền kề sẽ được hạn chế theo góc vát 450 và chiều cao mặt tiền ngôi nhà sẽ bằng với chiều rộng đường.
  • Với những tuyến đường hay tuyến phố mà chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12m, thì chiều cao của nhà ở liền kề không được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 nhưng không lớn hơn chiều rộng đường.

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở

Quy định chiều cao xây dựng theo quy hoạch

  • Trường hợp nhà ở liền kề nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần của chiều rộng nhà (không kể giàn hoa và phần trang trí).
  • Đối với các tuyến đường hay tuyến phố mà có chiều rộng lớn hơn 12m thì chiều cao của nhà ở liền kề phải được hạn chế theo góc vát 450 nhưng chiều cao mặt tiền của căn nhà phải bằng chiều rộng đường.
  • Với những tuyến đường hay tuyến phố mà chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12m, chiều cao của nhà ở liền kề không được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 nhưng không lớn hơn chiều rộng đường.

Quy định chiều cao xây dựng theo kích thước lô đất

quy dinh chieu cao xay dung nha o 2 - Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng hiện nay
Tầng tum là tầng trên cùng của 1 ngôi nhà
  • Lô đất có diện tích 30m2 – 40m2, chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m. Được phép xây dựng không quá 4 tầng và 1 tum (tức là tổng chiều cao của nhà sau khi xây dựng không được lớn hơn 16m).
  • Lô đất có tổng diện tích từ 40m2 – 50m2 với chiều rộng mặt tiền trên 3m – 8m, chiều dài so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không quá 5 tầng và 1 tum. Bên cạnh đó, công trình sẽ được xây dựng thêm mái chống nóng nhưng tổng chiều cao của nhà sau khi xây dựng không lớn hơn 20m.
  • Lô đất có tổng diện tích trên 50m2 với chiều rộng mặt tiền lớn hơn 8m, chiều dài so với chỉ giới xây dựng trên 5m hoặc công trình hai bên tuyến đường thuộc khu vực quy hoạch hạn chế phát triển thì được phép xây dựng 6 tầng. Tuy nhiên, tổng chiều cao của công trình sau xây dựng không lớn hơn 24m.

Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của từng lô đất mà chiều cao của nhà ở liền kề có thể được thiết kế theo quy định sau đây:

  • Lô đất có diện tích 30m2 – 40m2

Có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m, được phép xây dựng không quá 4 tầng và 1 tum (tổng chiều cao dưới 16m).

  • Lô đất có diện tích từ 40m2 – 50m2

Có chiều rộng của mặt tiền trên 3m và dưới 8m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không quá 5 tầng và 1 tum hoặc có mái chống nóng (tổng chiều cao của nhà nhỏ hơn 20m).

  • Lô đất có diện tích trên 50m2

Chiều rộng mặt tiền trên 8m, chiều dài so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m hay công trình xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển thì được xây nhà 6 tầng.

Trường hợp nhà liền kề có khoảng lùi thì cho phép tăng chiều cao công trình theo chiều cao tối đa được duyệt trong quy hoạch xây dựng, quy định về kiến trúc, cảnh quan của khu vực.

Quy định chiều cao xây dựng nhà ở dân dụng riêng lẻ

  • Theo quy định chiều cao xây dựng nhà ở trung bình mỗi tầng là 3m và được tính từ mặt sàn dưới lên mặt sàn trên.
  • Chiều cao giữa các tầng tính từ tầng 2 trở lên tối đa là 3.4m.
  • Chiều cao sàn tối đa là 3.5m, được tính từ độ cao vỉa hè cho đến đáy ban công và sê nô đối với trường hợp ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới.
  • Chiều cao sàn tối đa 3.8m.
  • Khi đường lộ giới dưới 3.5m thì chỉ cho phép xác định chiều cao ngôi nhà theo thước lỗ ban, được tính từ mặt sàn tầng trệt (tầng 1) cho đến sàn lầu 1 (tầng 2) và không được làm tầng lửng.
  • Đối với đường lộ giới từ 3.5m – 20m thì chiều cao sàn tối đa là 5.8m và được phép bố trí lửng. Tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) đến lầu 1 (tầng 2) tối đa là 5.8m.
  • Đối với đường lộ giới từ 20m trở lên thì chiều cao sàn tối đa là 7m và sẽ được phép bố trí lửng với tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) đến lầu 1 (tầng 2) tối đa là 7m.
quy dinh chieu cao xay dung nha o 3 - Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng hiện nay
Mỗi khu vực sẽ có những quy định chiều cao xây nhà riêng

Quy định chiều cao tầng trệt nhà phố

Tổng chiều cao của ngôi nhà, chiều cao các tầng và số tầng sẽ phụ thuộc vào quy hoạch chung của từng khu vực. Trong đó, chiều cao tầng trệt được tính từ nền nhà tầng 1 đến sàn tầng kế tiếp. Trong trường hợp, bạn xây nhà 1 tầng thì chiều cao tầng trệt sẽ được tính từ sàn tầng 1 đến đỉnh của mái nhà. Cụ thể hơn sẽ như sau:

  • Chiều rộng lộ giới lớn hơn 20m: Chiều cao tầng trệt tối đa là 7m.
  • Chiều rộng lộ giới từ 7m – 12m thì chiều cao tầng trệt theo quy định tối đa là 5.8m.
  • Chiều rộng lộ giới dưới 3,5m thì chiều cao tầng trệt tối đa theo quy định là 3.8m.
  • Theo các chuyên gia thiết kế nhà chia sẻ thì chiều cao lý tưởng nhất cho tầng trệt này là từ 3.6m – 5m.

Một số lưu ý về chiều cao xây dựng hiện tại cho nhà ở dân dụng

  • Quy định về chiều cao tầng phụ thuộc vào quy hoạch của từng nơi. Ngoài ra, những quy định này còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu từng vùng miền.
  • Chiều cao tầng còn phụ thuộc vào chi phí đầu tư xây dựng, bảo trì và bảo dưỡng.

Hy vọng bài viết mà Tín Trường Thành cung cấp có thể giúp ích cho bạn. Nếu có nhu cầu về thiết kế và xây dựng, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ thông tin cần thiết nhé!

Trả lời

Call